1 Thành phần
Mỗi ống thuốc Oralegic 10ml có chứa:
| Dược chất | Fexofenadin hydroclorid: 60 mg. |
| Tá dược | Trinatri citrat dihydrat, acid citric monohydrat, Sucralose, Glycerin, gôm xanthan, tween 80, Kali sorbat, hương hoa quả, nước tinh khiết vừa đủ. |
Dạng bào chế: hỗn dịch uống
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Oralegic 10ml
2.1 Tác dụng của thuốc Oralegic 10ml
2.1.1 Dược lực học
Hoạt chất Fexofenadine thuộc nhóm thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2. Thuốc là một chất chuyển hoá có hoạt tính của terfenadin. Thuốc cạnh tranh với các thụ thể H1 ở đường tiêu hóa, mạch máu và hô hấp nhưng không độc đối với tim.
Ở liều điều trị, thuốc không gây buồn ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương.
Thuốc gắn chậm vào thụ thể H1 tạo thành phức bền và tách ra chậm. Do đó thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài.
2.1.2 Dược động học
2.1.3 Hấp thu: Thuốc hấp thu tốt khi dùng đường uống
Phân bố: Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc là 60 - 70%, chủ yếu là với Albumin và alpha1- acid glycoprotein.
Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (80%), thải trừ qua nước tiểu (11-12%).
Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài. Fexofenadin không qua được hàng rào máu não do đó không gây buồn ngủ.
3 Chỉ định của thuốc Oralegic 10ml
Oralegic 10ml được sử dụng cho trẻ em trên 2 tuổi và người lớn để điều trị:
- Triệu chứng như cay mũi, hắt hơi, ngứa mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi của bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa
- Mày đay vô căn mạn tính với các biểu hiện như ngứa, nổi nốt sần hoặc mày đay từng đám rải rác kéo dài trên 6 tuần.
4 Liều dùng - Cách dùng thuốc Oralegic 10ml
4.1 Liều dùng thuốc Oralegic 10ml
4.1.1 Viêm mũi dị ứng
| Trẻ em từ 2- 11 tuổi |
Uống mỗi lần 5ml. Ngày uống 2 lần. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 5 ml/lần/ngày |
| Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên |
Mỗi lần uống 1 ống. Ngày uống 2 lần. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 1 ống/lần/ngày. |
4.1.2 Mày đay vô căn mạn tính
| Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi |
Mỗi lần uống 2,5ml. Ngày uống 2 lần. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5 ml/lần/ngày. |
| Trẻ em từ 2- 11 tuổi |
Uống 5ml/lần. Ngày uống 2 lần. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 5ml/lần/ngày. |
| Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên |
Mỗi lần uống 1 ống. Ngày uống 2 lần. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 1 ống/lần/ngày. |
4.1.3 Người suy gan
Không cần điều chỉnh liều ở người suy giảm chức năng gan.
4.1.4 Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ có suy giảm chức năng thận.
5 Cách dùng thuốc Oralegic 10ml hiệu quả
Thuốc Oralegic 10ml được bào chế dưới dạng ống chứa hỗn dịch dùng đường uống. Lắc đều ống trước khi uống.
Có thể uống thuốc lúc bụng đói hoặc no.
Những trường hợp phải uống liều 2,5ml hoặc 5ml có thể sử dụng ống nhỏ giọt hoặc xilanh để đong đủ lượng cần sử dụng.
6 Thuốc Oralegic 10ml có phải kháng sinh không?
Thuốc Oralegic 10ml có chứa thành phần chính là Fexofenadin HCl thuộc nhóm thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 2. Đây là thuốc chống dị ứng, giúp giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa và bệnh mày đay vô căn mạn tính. Thuốc Oralegic 10ml không phải là kháng sinh.
7 Chống chỉ định
Không dùng thuốc Oralegic 10ml cho bệnh nhân đã từng quá mẫn với Fexofenadin hoặc Terfenadin hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.
8 Tác dụng phụ
| Tần suất xuất hiện tác dụng phụ (ADR) | Triệu chứng |
| Thường gặp (1/100 ≤ ADR <1/10) | Buồn nôn, buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu. |
| Ít gặp ( 1 / 1.000 ≤ ADR <1/100) | Mệt mỏi |
| Chưa rõ tần suất |
Hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn với biểu hiện như sốc phản vệ, khó thở, phù mạch. Tâm thần: rối loạn giấc ngủ. Tim: đánh trống ngực, tim đập nhanh. Tiêu hóa: tiêu chảy. Da: nổi mày đay, phát ban, ngứa. |
9 Tương tác thuốc
| Thuốc | Tương tác |
|
Ketoconazol Erythromycin |
Uống cùng làm tăng nồng độ của Fexofenadin trong huyết tương. |
| Thuốc kháng acid dạ dày có chứa Magnesi, Nhôm | Làm giảm hấp thu Fexofenadin. |
|
Chất an thần, cồn Các chất kháng cholinergic |
Gây ức chế thần kinh. |
| Nước ép cam, táo, Bưởi,... | Làm giảm tác dụng của Fexofenadin. |
10 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
10.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng với người có tiền sử dị ứng với fexofenadine hay bất cứ thành phần tá dược nào của sản phẩm.
Điều chỉnh liều phù hợp với người bị suy giảm chức năng gan, thận, người cao tuổi dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
Khi đang sử dụng Fexofenadin không dùng thêm thuốc kháng histamin H1 khác nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Thuốc có một số phản ứng phụ như nhịp tim nhanh và đánh trống ngực. Do đó người có tiền sử bệnh tim mạch cần chú ý trước khi sử dụng.
10.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
Hiện chưa có bằng chứng khoa học cụ thể để chứng minh thuốc có ảnh hưởng đến thai nhi hoặc thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó không nên sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ để cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích.
10.3 Xử trí khi quá liều
Trường hợp sử dụng quá liều Oralegic 10ml có thể gặp các triệu chứng như:
- Buồn ngủ, mệt mỏi
- Khô miệng
- Chóng mặt
Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá, kết hợp điều trị triệu chứng nếu cần.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Phương pháp lọc máu không làm giảm đáng kể nồng độ thuốc trong máu.
10.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C.
Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
11 Nhà sản xuất
Số đăng ký: VD-30323-18
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 5 ống x 5ml
12 Ưu điểm
- Thuốc Oralegic 10ml được sản xuất dưới dạng hỗn dịch uống, hương hoa quả thơm ngon giúp trẻ dễ uống.
- Fexofenadine có tính an toàn và tác dụng tốt hơn so với các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất [1].
- Thuốc được bào chế trên dây chuyền hiện đại, đảm bảo chất lượng.
13 Nhược điểm
- Thuốc có thể gây một số tác dụng không mong muốn cho người dùng trong khi sử dụng. Nếu gặp phải một trong những triệu chứng bất thường trong quá trình sử dụng, phải ngưng ngay thuốc và báo với bác sĩ để có cách xử lý.
- Chưa có đầy đủ nghiên cứu về tính an toàn của thuốc với đối tượng đặc biệt như phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú. Do đó phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng cho những đối tượng này.